• image slide
  • image slide
  • image slide
  • image slide

Hỗ trợ trực tuyến

Hot line: 0903.741.213

08.3878.3262
Hỗ trợ kinh doanh

08.3899.4899
Hỗ trợ kỹ thuật

Khuyến mãi hôm nay

Video

Liên kết web

Thống kê truy cập

Chuyên đề

Ưu nhược điểm của màng lọc UF, NANO, RO

1/ MÀNG LỌC UF (0.1 - 0.01 micron)

Màng siêu lọc (Ultrafiltration – UF) Các màng siêu lọc có cấu trúc mềm không đối xứng, kích thước lỗ rỗng từ 0,01 – 0,1 μm, hoạt động dưới áp suất thông thường từ 70 - 200 psi ; cho phép lọc được các chất keo, chất rắn hoà tan có kích thước nhỏ và các phần tử như vi khuẩn, vi rút, proteins có khối lượng mol nhỏ, carbohydrates, enzymes.... Lưu lượng trong quá trình lọc diễn ra ở màng UF phụ thuộc nhiều vào hàm lượng chất keo bởi sự phân cực và sự bịt kín lỗ rỗng, các chất keo là nguyên nhân chính làm giảm lưu lượng và tạo lên áp lực truyền qua màng tăng cao. Quá trình lọc diễn ra ở nhiệt độ bình thường và áp suất thấp nên tiêu thụ ít điện năng. Kích thuớc của hệ thống gọn nhỏ, cấu trúc đơn giản nên không tốn mặt bằng lắp đặt. Về cơ bản màng Ultra không cho hiệu quả cao như màng Nano nhưng lại không đòi hỏi nhiều năng lượng như màng Nano.

Yếu điểm: Những chất khoáng còn lại trong nước có thể sẽ không có lợi cho cơ thể.

Cách khắc phục: Cần xác định rõ nguồn nước đầu vào, các chỉ tiêu lý hóa cần phải đạt tiêu chuẩn nguồn nước sinh hoạt của bộ y tế (Nước máy)

 

2/MÀNG LỌC NANO (0.01 - 0.001 micron)

Màng lọc nano (Nanofiltration – NF) Màng lọc nano có kích thước lỗ rỗng khoảng 0,001μm, hoạt động dưới áp suất thông thường từ 100 – 600 psi; là màng trung gian giữa 2 hình thức lọc màng là RO và UF. Nó có thể lọc được các phân tử muối hoá trị thấp và các chất khoáng ; được ứng dụng trọng lọc cặn các protein, gelatin, công nghệ chế biến nước hoa quả, phân ly chất rắn hoà tan trong dung dịch và sản xuất nước sạch phục vụ sinh hoạt.

Màng Nano được sử dụng để tách dòng chất lỏng hoặc các phân tử có trong dòng.Về cơ bản, màng NF không cho hiệu quả cao như màng lọc thẩm thấu ngược màng (R.O), nhưng không tốn nhiều năng lượng như màng R.O, màng Nano có khả năng giữ các phân tử đường , muối kim loại hóa trị II, vi khuẩn, proteins,….

Yếu điểm: Công nghệ Nano không qua hệ thống xử lý thô sẽ dễ gây tắc màng, những chất khoáng còn lại trong nước có thể sẽ không có lợi cho cơ thể, giá thành cao.

Cách khắc phục: Với công nghệ lọc của máy lọc nước Nano, người sử dụng phải xác định trước nguồn nước để dùng Nano hiệu quả hơn.

 

3/MÀNG LỌC RO (0.001 - 0.0001 micron)

Màng lọc thẩm thấu ngược (Reverse osmosis – RO) Màng lọc RO có kích thước lỗ rỗng nhỏ hơn 0,0001μm, chúng được hoạt động dưới áp suất cao, thông thường từ 400 – 1000 psi, cho phép loại bỏ hầu hết các thành phần có trong nước như: cacbuahydrat, phân tử chất, cặn lơ lửng, các chất khoáng, các ion, amino,  acid…, .Cơ chế hoạt động của lọc RO sử dụng tính chất của màng bán thấm, tất cả các chất hoà tan bị giữ lại, trừ một vài phần tử hữu cơ rất gần với nước có khối lượng mol nhỏ, phân cực mạnh.

Trên Bề mặt màng RO có các lỗ siêu nhỏ, vì thế phải dùng điện để tạo áp lực của máy bơm ép nước tinh khiết đi qua màng lọc. Ngoài ra, theo cơ chế trượt ngang nguồn nước sau khi tới màng lọc RO tách ra làm hai phần: Một phần nước hoàn toàn tinh khiết, nước còn lại có lẫn các tạp chất sẽ bị cuốn ra ngoài theo đường nước thải.

Yếu điểm:

- Công nghệ lọc RO sẽ cho ra nước tinh khiết, đồng thời cũng loại bỏ hoàn toàn khoáng chất có trong nước (uống nước tinh khiết trong thời gian dài làm cho cơ thể thiếu đi 1 số khoáng chất cần thiết)

- Tốn nước nhiều, vì việc cho ra nước tinh khiết đồng nghĩa với việc phải loại bổ một luợng nước thải tương đương.

Cách khắc phục:

- Công nghệ mới của hệ thống lọc nước RO đã có thêm chức năng bổ sung khoáng chất có lợi cho cơ thể, cụ thể là bổ sung thêm trụ lọc tinh và tạo khoáng ở bước lọc cuối cùng.

- Lượng nước thải ra có thể tái sử dụng vào những việc như: tưới cây, giặt đồ, vệ sinh nhà cửa...

 


 

Tại sao phải lọc nước

nuocvangNguồn nước giếng lấy từ mạch nước ngầm trong lòng đất, các chất bẩn và các chất thải công nghiệp do con người tạo ra có thể có trong nguồn nước này. Vì vậy nước bạn sử dụng có thể có nhiều loại vi sinh vật, các kim loại nặng, các hóa chất độc hại…
Xem thêm...
 

Hướng dẫn xử lý nước giếng khoan

 

 

Bể lọc nước giếng khoan đơn giản và hiệu quả

- Dùng bể xây có kích thước (DxRxC) (80cm x 80 cm x 1m), có thể dùng các bể nhựa, thùng nhựa, thùng inox có thể tích từ 200 (lít) trở lên, đối với bể lọc kích thước quan trọng nhất là độ cao phải được từ 1m trở lên.

- Dưới đáy bể dùng ống lọc nhựa PVC Ф49 hoặc lưới inox nhỏ, để làm ống thu nước. Ống lọc, lưới lọc này có tác dụng ngăn không cho vật liệu lọc chảy ra ngoài theo nước.

- Lớp vật liệu thứ 1:
Dùng sỏi nhỏ kích thước 0,5-1 cm (Đổ lớp dưới đáy bể 10cm) tạo khoảng trống để thu gom nước. Không nên đổ nhiều vì sỏi chỉ có tác dụng làm thoáng,chống tắc ống lọc.

- Lớp vật liệu thứ 2:
Cát vàng hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (Độ dày 25-30 cm).

- Lớp vật liệu thứ 3:
Cát Mangan chuyên dùng xử lý nước nhiễm Mangan, có tác dụng hấp thụ hết mangan.

- Lớp vật liệu thứ 4:
Vật liệu than hoạt tính dùng để khử mùi và vị trong nước (Độ dày 10 cm)

- Lớp vật liệu thứ 5:
Vật liệu lọc Birm hoặc ODM dùng để xử lý sắt, mangan. Đây là lớp vật liệu rất quan trọng trong bể lọc (Độ dày 10 cm)

- Lớp vật liệu thứ 6:
Cát vàng hạt to hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (để trên cùng độ dày 10-15 cm).

- Trên cùng dùng giàn phun mưa hoặc bộ sục khí để oxy hóa nguồn nước.

Tuy nhiên,cách làm bể lọc nước giếng khoan này mất rất nhiều thời gian và việc sục rửa vật liệu khá phức tạp. Hiện nay, chúng tôi có công nghệ lọc nước giếng khoan nhiễm sắt, mangan triệt để bằng hệ thống bình lọc áp lực, sử dụng van tự động sục rửa, lắp đặt dễ dàng.

 

Nguy hại từ nước giếng khoan

hinhgiengTại các thành phố, khu đô thị hiện nay ngày càng nhiều gia đình khoan giếng lấy nước sinh hoạt, ăn uống, sản xuất, chế biến thực phẩm... Tuy nhiên, hầu hết họ đều không nhận thức được các chất độc có trong nguồn nước không được lọc sạch có thể dẫn đến chết người.

Xem thêm...
 

Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

Xem thêm...
 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 1 trong tổng số 2